Tính lương thực nhận hàng tháng

Lương tháng bao nhiêu thì về tay bao nhiêu sau khi trừ bảo hiểm và thuế (手取り)

Thuế khấu trừ tra theo bảng 源泉徴収税額表 (月額表) của 国税庁, năm 2026 và 2027

Thông tin lương

Lương cơ bản + phụ cấp + tiền làm thêm giờ, trước khi trừ thuế và bảo hiểm

Không chịu thuế, nhưng vẫn được tính vào bảo hiểm xã hội

Công việc chính là nơi bạn nộp 扶養控除等申告書 (chỉ nộp cho một nơi). Nơi còn lại bị khấu trừ theo 乙欄, cao hơn

Vợ/chồng thu nhập thấp + người phụ thuộc từ 16 tuổi, theo 扶養控除等申告書. Con dưới 16 tuổi không tính

住民税 tính theo thu nhập năm trước, nên năm đầu tiên đi làm ở Nhật chưa bị trừ

Bảng khấu trừ thuế thay đổi theo năm

Lương bị trừ những gì?

1. Bảo hiểm xã hội (社会保険料)

健康保険, 厚生年金, 雇用保険 và từ 40 tuổi thêm 介護保険. Tính trên 標準報酬月額 (xếp bậc theo tổng lương gồm cả tiền đi lại), thường chiếm khoảng 15% lương.

2. Thuế thu nhập khấu trừ tại nguồn (源泉所得税)

Công ty tra bảng 月額表 theo lương sau khi trừ bảo hiểm và số người phụ thuộc. Đây là số tạm tính, cuối năm công ty điều chỉnh lại qua 年末調整 nên có thể được hoàn hoặc bị thu thêm.

3. Thuế cư trú (住民税)

Tính theo thu nhập năm trước, trừ từ tháng 6 năm nay đến tháng 5 năm sau. Năm đầu đi làm ở Nhật thường chưa bị trừ. Số chính xác ghi trên 住民税決定通知書 công ty phát vào khoảng tháng 5-6.

⚠️ Lưu ý

  • • Bảo hiểm y tế theo tỷ lệ 協会けんぽ Tokyo. Công ty dùng 健康保険組合 riêng hoặc ở tỉnh khác thì tỷ lệ khác.
  • • Người phụ thuộc ở Việt Nam (国外居住親族) chỉ được tính khi có giấy tờ chứng minh quan hệ và chuyển tiền. Người 30-69 tuổi chỉ được tính nếu là du học sinh, người khuyết tật hoặc nhận từ ¥380,000/năm.
  • • Thuế cư trú ước tính theo lương hiện tại × 12 tháng, chưa gồm thưởng. Tháng 6 có thể khác các tháng còn lại do phần lẻ dồn vào tháng 6.
  • • Chưa tính các khoản công ty tự trừ khác: tiền nhà công ty, quỹ tiết kiệm, phí công đoàn...