Chế biến thực phẩm (飲食料品製造業)

Xử lý sự cố, nhận biết nguy hiểm và các ví dụ tai nạn (異常時の対応・危険予知・災害事例)

Khi có sự cố bất thường (異常事態)tr. 52

  • Bước ①: xác nhận chuyện gì đang xảy ra, báo to cho người phụ trách (責任者) và người làm xung quanh.
  • Bước ②: nếu tự phán đoán được thì tùy tình hình dừng máy đang chạy, ví dụ nhấn nút dừng khẩn cấp (緊急停止ボタン).
  • Bước ③: làm theo chỉ thị của người phụ trách. Không được tự ý hành động một mình.

Khi xảy ra tai nạn lao động (労働災害)tr. 52–53

  • Khi thấy người bị thương hoặc ngã gục thì không được vội vàng lại gần, vì người đi cứu cũng có thể bị tai nạn lao động. Việc này gọi là 二次災害 (tai nạn thứ cấp).
  • Sau đó làm giống 3 bước khi có sự cố bất thường: ① xác nhận và báo to; ② tự phán đoán được thì dừng máy (nhấn nút dừng khẩn cấp); ③ theo chỉ thị người phụ trách, không hành động một mình.

Huấn luyện thường xuyên (日頃の訓練)tr. 53

  • Để hành động đúng khi có sự cố hay tai nạn lao động, việc luyện tập thường ngày rất quan trọng.
  • Tập định kỳ: diễn tập sơ tán hỏa hoạn (火災の避難訓練), diễn tập sơ tán giả định các thảm họa khác, tập nhấn nút dừng khẩn cấp.

Ví dụ dấu hiệu bất thường cần báo (hình minh họa)tr. 53

  • Hình minh họa cho thấy người làm việc báo với người phụ trách những dấu hiệu lạ của máy/thiết bị.
  • Có mùi lạ (変な臭いがします); có tiếng động lạ (変な音がします).
  • Cần gạt lung lay (レバーがぐらぐらします).
  • Đèn đỏ đang sáng (赤いランプがついています); đèn xanh bị tắt (青いランプが消えています); đèn nhấp nháy (ランプが点滅しています).
  • Sờ vào thấy nóng (さわると熱いです); thiếu mất thứ gì đó (○○がありません).

Rèn khả năng nhận biết nguy hiểm (危険に気がつく力)tr. 53

  • Với người chưa quen việc (未熟練作業者), có khả năng nhận ra nguy hiểm là điều quan trọng để phòng tai nạn lao động.
  • Nếu ở nơi làm việc nhận ra có nguy hiểm thì báo cho người phụ trách.

Học ví dụ tai nạn lao động (労働災害の事例を学ぶ)tr. 54

  • Biết các ví dụ tai nạn xảy ra ở ngành chế biến thực phẩm, đồ uống là rất quan trọng.
  • Học kỹ các ví dụ do công ty giới thiệu để bản thân không gây ra và không gặp tai nạn tương tự.

① Ví dụ tai nạn trong công ty (社内の事例)tr. 54

  • Ví dụ trong công ty là quan trọng nhất, vì gần gũi và dễ hiểu với người làm cùng thiết bị, cùng công việc.
  • Học kỹ và ghi nhớ.

② Ví dụ tai nạn ngoài công ty (社外の事例)tr. 54

  • Đôi khi cũng được giới thiệu ví dụ ngoài công ty.
  • Dù khác nơi nhưng có thể có nguy hiểm tương tự, nên có ích để phòng tai nạn giống vậy.
  • Học kỹ và chú ý để việc tương tự không xảy ra trong công việc của mình.

Ý nghĩa của ヒヤリ・ハット và định luật Heinrich (ハインリッヒの法則)tr. 54

  • Khi làm việc có lúc suýt bị thương. Việc đó gọi là 'ヒヤリとした', 'ハッとした' (ヒヤリ・ハット).
  • ハインリッヒの法則: trước khi xảy ra 1 tai nạn lao động lớn (重い災害), cùng nguyên nhân đó đã có 29 vụ chấn thương nhẹ/tai nạn nhỏ và 300 vụ ヒヤリ・ハット (không bị thương, không thành tai nạn).
  • Theo định luật này, ヒヤリ・ハット càng ít thì tai nạn lao động lớn càng khó xảy ra.

Hoạt động ヒヤリ・ハット (ヒヤリ・ハット活動)tr. 54–55

  • Cách làm: báo cho nhau những ヒヤリ・ハット mình trải qua, ghi chép lại, chia sẻ cho tất cả mọi người trong xưởng (người làm, người phụ trách...), cùng nghĩ nguyên nhân và cách ngăn không cho xảy ra, rồi cải thiện xưởng.
  • Điều quan trọng là đưa ra thật nhiều ヒヤリ・ハット mình đã trải qua; việc nhỏ cũng không được nghĩ là 'không đáng gì' mà phải báo.
  • Nhiều ヒヤリ・ハット được đưa ra và cải thiện tiến triển thì xưởng/nơi làm việc sẽ an toàn hơn; hãy tham gia với suy nghĩ đó.

Huấn luyện nhận biết nguy hiểm (危険予知訓練 KYT)tr. 55

  • Khác với ヒヤリ・ハット, KYT là huấn luyện để nhận ra nguy hiểm gì nằm ở đâu trong nơi làm việc/công việc mà không cần trải nghiệm thật.
  • Trước khi bắt đầu việc hoặc học việc mới, nghĩ xem nguy hiểm nào đang tiềm ẩn (潜在的な危険), rồi rèn khả năng nghĩ cách ngăn tai nạn lao động do nguy hiểm đó.
  • KYT lấy chữ đầu của Kiken Yochi Training (危険予知訓練).

Hình: 'Con người' và 'Đồ vật' có thể gặp gì (人は/モノは…かもしれない)tr. 55

  • Người (人は) có thể: bị kẹp (はさまれる), bị cuốn vào (巻き込まれる), bị va trúng (当たる), ngã (ころぶ), rơi/ngã từ cao (落ちる), bị bỏng (やけどする), bị điện giật (感電する), đau lưng (腰を痛める), ngộ độc khí (ガス中毒になる), thiếu oxy (酸欠になる), bị chất độc hại gây hại (有害物にやられる).
  • Đồ vật (モノは) có thể: chuyển động (動く), quay (回る), bay (飛ぶ), rơi (落ちる), tuột ra (抜ける), cháy (燃える), đổ (倒れる), vỡ vụn/sập (くずれる), nổ (爆発する), rò rỉ (漏れる).
  • Luôn nghĩ 'có thể…かもしれない' (nguồn: sổ tay an toàn vệ sinh cho lao động chưa lành nghề của Bộ Y tế–Lao động–Phúc lợi).

Cách tiến hành KYT và ví dụ 'かもしれない'tr. 56

  • Có nhiều cách: ví dụ cho xem ảnh/hình vẽ về tình trạng thiết bị, máy đang chạy, quần áo và tư thế người làm, rồi để từng người trả lời nguy hiểm nằm ở đâu, là gì.
  • Mục đích là luôn cảm nhận 'có thể có nguy hiểm đó' và cảnh giác.
  • Nước nóng vào ủng cao su (長靴) có thể gây bỏng.
  • Xe nâng chạy ra có thể đâm vào.
  • Hàng chất cao có thể đổ sập xuống.
  • Sàn trước cửa kho đông có lớp băng mỏng, có thể trượt.
  • Sàn bếp bẩn dầu, có thể trượt.
  • Lửa bếp ga đang nấu món hầm có thể tắt lúc không để ý, ga lan khắp phòng.

Các tai nạn lao động chính: ví dụ ヒヤリ・ハット và cách phòng (mục 5)tr. 56

  • Giáo trình giới thiệu 8 loại: ngã (転倒), kẹp/cuốn vào (はさまれ・巻き込まれ), đứt/xước (切れ・こすれ), rơi ngã từ cao (落ちる), bỏng (やけど), đau lưng (腰痛), say nóng (熱中症), va chạm mạnh (激突).
  • Mỗi ví dụ gồm: tình huống (状況), nguyên nhân (原因), đối sách (対策).

Ngã (転倒) – ví dụ 1: sàn ướttr. 56

  • Tình huống: cầm khay bằng hai tay đi bộ thì trượt trên sàn ướt, suýt ngã.
  • Nguyên nhân: không lau sạch nước trên sàn.
  • Đối sách: nếu sàn ướt thì lau sạch nước.

Ngã (転倒) – ví dụ 2: hộp rỗng ở lối đitr. 57

  • Tình huống: cầm hộp bánh mì (パン箱) bằng hai tay, đi ngoài bãi đỗ xe về phía xe tải thì vấp phải hộp rỗng để ở lối đi, suýt ngã.
  • Nguyên nhân: có hộp rỗng để ở lối đi; xếp chồng hộp khi cầm nên khó nhìn chân; kiểm tra an toàn lối đi chưa đủ.
  • Đối sách: dù là vật dùng trong công việc cũng không để nguyên ở lối đi; trước khi bắt đầu việc phải kiểm tra an toàn lối đi; khi xếp chồng hộp để mang thì chỉ cầm số hộp vẫn nhìn thấy phía trước.

Kẹp, cuốn vào (はさまれ・巻き込まれ) – ví dụ 1: dây chuyền đóng góitr. 57–58

  • Tình huống: máy dây chuyền đóng gói dừng vì sản phẩm kẹt; không nhấn nút dừng mà mở nắp lấy sản phẩm thì máy đột ngột chạy, suýt kẹp tay.
  • Nguyên nhân: không nhấn nút dừng và xác nhận dây chuyền đã dừng hoàn toàn; máy không có thiết bị an toàn tự dừng khi mở nắp.
  • Đối sách: gắn thiết bị an toàn tự dừng máy khi mở nắp; trước khi làm phải nhấn nút dừng, xác nhận máy đã dừng rồi mới bắt đầu.

Kẹp, cuốn vào (はさまれ・巻き込まれ) – ví dụ 2: băng chuyềntr. 58

  • Tình huống: lau dọn băng chuyền (ベルトコンベア) khi không dừng máy, giẻ lau (ぞうきん) bị vướng, suýt cuốn tay vào.
  • Nguyên nhân: khi vệ sinh đã không dừng băng chuyền.
  • Đối sách: khi vệ sinh, loại bỏ dị vật, kiểm tra, sửa chữa... phải nhấn nút dừng và xác nhận máy dừng chắc chắn rồi mới làm.

Đứt, xước (切れ・こすれ) – ví dụ 1: máy thái bánh mìtr. 58–59

  • Tình huống: ở bàn làm việc, vừa dùng tay đẩy bánh mì sandwich (食パン) vừa thái bằng máy thái (スライサー), ngón tay suýt bị lưỡi dao cắt.
  • Nguyên nhân: không dùng thanh đẩy (押し板), dùng tay đẩy bánh mì.
  • Đối sách: khi dùng máy thái, dùng thanh đẩy để đẩy bánh mì ra.

Đứt, xước (切れ・こすれ) – ví dụ 2: cắt cá đông lạnhtr. 59

  • Tình huống: cắt cá đông lạnh bằng dao, dao cầm tay phải trượt trúng tay trái, suýt đứt tay.
  • Nguyên nhân: tay trái không đeo găng chống cắt (耐切創手袋).
  • Đối sách: giữ và cắt theo cách phù hợp với tư thế làm việc và con cá đông lạnh cần xử lý; đeo găng chống cắt.

Rơi ngã từ cao (落ちる) – thang gấp (脚立)tr. 59–60

  • Tình huống: lấy sản phẩm từ kệ, cầm trên tay bước xuống thang gấp thì thang xê dịch, mất thăng bằng, suýt ngã.
  • Nguyên nhân: không gài 'khóa chống mở' (開き止め金具) của thang; không có người giữ cho thang khỏi đổ.
  • Đối sách: luôn gài 開き止め金具 khi dùng thang; khi lên xuống thì để trống một tay và nắm lấy thang; sản phẩm lớn thì hai người cùng làm.

Bỏng (やけど) – khay nướng vừa lấy khỏi lòtr. 60

  • Tình huống: chuyển khay nướng (鉄板) từ lò nướng sang bàn khác, không biết khay đang nóng, suýt chạm bằng tay không.
  • Nguyên nhân: khay vừa lấy khỏi lò rất nóng nhưng không kiểm tra nhiệt độ mà định bê bằng tay không.
  • Đối sách: khi bê khay, nồi (鍋), nồi lớn (釜)... phải đeo găng bảo hộ; kiểm tra nhiệt độ trước khi bê, nếu nóng thì lên tiếng báo người xung quanh cẩn thận.

Đau lưng (腰痛)tr. 61

  • Tình huống: nhấc nồi lớn (釜) nặng bằng hai tay thì thấy đau lưng dữ dội.
  • Nguyên nhân: nhấc vật nặng khi tư thế không vững.
  • Đối sách: khi nhấc vật nặng, đưa người lại gần vật, gập gối, hạ hông, ôm vật, vừa duỗi gối vừa từ từ đứng lên.
  • Khi vận chuyển vật nặng thì cố gắng dùng xe đẩy (台車).

Say nóng (熱中症) – ví dụ và cách phòngtr. 61–62

  • Tình huống: ở công đoạn nghiền đậu làm nhân (生あん), lặp lại việc đổ đậu vào phễu (ホッパー) và cân; khi di chuyển thì loạng choạng, được chẩn đoán say nóng.
  • Nguyên nhân: làm liên tục ở nơi nhiệt độ và độ ẩm cao mà không nghỉ; ra nhiều mồ hôi nhưng không bổ sung nước và muối.
  • Đối sách: làm ở nơi nóng ẩm thì nghỉ thường xuyên, bổ sung nước và muối.
  • Mặc quần áo thoáng khí, hút mồ hôi và nhanh khô.

Khi có triệu chứng giống say nóng tại nơi làm việctr. 62

  • ① Báo cho người phụ trách.
  • ② Di chuyển đến chỗ mát.
  • ③ Nghỉ ngơi yên tĩnh (nằm nghỉ).
  • ④ Nới lỏng quần áo làm việc, làm mát cơ thể, đặc biệt cổ, nách, bẹn (chân gốc đùi).
  • ⑤ Uống nước có muối hoặc nước thể thao (スポーツドリンク).

Va chạm mạnh (激突) – xe nâng (フォークリフト)tr. 62

  • Tình huống: chở hộp rỗng ra bãi để ngoài xưởng, đi qua cửa kho mà không dừng một lần, suýt va vào người đi từ bên cạnh tới.
  • Nguyên nhân: xe nâng không dừng một lần (一時停止) trước cửa kho.
  • Đối sách: người lái xe nâng phải dừng một lần trước cửa kho, chỉ tay gọi miệng (指差呼称) để xác nhận an toàn.

Biển báo an toàn ① Cấm vào, ② Cấm chạy, ③ Cấm để cửa mởtr. 63

  • ① Biển cấm vào (入ることを禁止): '立入禁止 (DO NOT ENTER)'.
  • ② Biển cấm chạy (走ることを禁止): hình người chạy trong vòng tròn gạch chéo đỏ.
  • ③ Biển cấm để cửa mở (扉をあけっ放しにすることを禁止): '開放厳禁 (OPENING STRICTLY PROHIBITED)'.

Biển báo an toàn ④ Cấm chạm tay vàotr. 63

  • Biển 1: vòng tròn gạch chéo đỏ có hình bàn tay (cấm chạm tay vào).
  • Biển 2: '点検中 スイッチを入れるな (DURING INSPECTION: DO NOT TURN SWITCH ON)' – đang kiểm tra, không bật công tắc.
  • Biển 3: '危険 手をふれるな (DANGER! DO NOT TOUCH)' – tam giác vàng có bàn tay.

Biển báo an toàn ⑤ Nguy hiểm bị kẹp, ⑥ Nguy hiểm bỏngtr. 63

  • ⑤ Biển báo nguy hiểm bị kẹp (はさまれる危険): 'はさまれ注意' (WATCH YOUR HANDS) có hình bàn tay bị ép giữa máy; biển 'はさまれ注意' nền cam; biển 'はさまれ注意' nền vàng có mũi tên ép vào tay.
  • ⑥ Biển báo nguy hiểm bỏng (やけどをする危険): 'やけど注意' (tay gần lửa); '火傷注意'; '高温注意 (HOT SURFACE)' – bề mặt nóng.

Biển báo an toàn ⑦ Nguy hiểm vấp ngã, ⑧ Nguy hiểm rơitr. 64

  • ⑦ Biển báo nguy hiểm ngã (転ぶ危険): '足元注意' (sàn trơn trượt, xin chú ý); '足元注意 (WATCH YOUR STEP)' – người vấp bậc; '危険!転倒注意' – người ngã khỏi thang.
  • ⑧ Biển báo nguy hiểm rơi từ cao (転落する危険): '開口部注意 (DANGER; OPENING)' – người rơi qua lỗ hở; '転落注意!' – tam giác vàng, người rơi khỏi mép cao.

Biển báo an toàn ⑨ Nguy hiểm đứt/cắt, ⑩ Nguy hiểm bị cuốn vào máytr. 64

  • ⑨ Biển báo nguy hiểm bị cắt (切断する危険): '切断注意' – bàn tay gần lưỡi cắt.
  • ⑩ Biển báo nguy hiểm bị cuốn vào máy (機械に巻き込まれる危険): '回転物に手を出すな (KEEP AWAY FROM ROTARY OBJECT)'; hình tay bị bánh răng kéo vào trên nền vàng; '運転中 手を入れるな' – đang chạy, không đưa tay vào.

Biển báo an toàn ⑪ Nguy hiểm điện giật, ⑫ Nguy hiểm va đầutr. 64

  • ⑪ Biển báo nguy hiểm điện giật (感電する危険): '危険 感電注意 (DANGER! ELECTRIC SHOCK!)' – tia chớp trong tam giác vàng.
  • ⑫ Biển báo nguy hiểm va đầu (頭をぶつける危険): '頭上注意 (WATCH YOUR HEAD)' – người đụng đầu; '頭上注意' – tam giác vàng, vật rơi trúng người.

Biển báo an toàn ⑬ Cần bảo vệ mắt, ⑭ Lối thoát hiểm, ⑮ Bình chữa cháytr. 65

  • ⑬ Biển báo cần bảo vệ mắt (目を保護する必要がある): 'ゴーグル着用 (WEAR GOGGLES)'; '保護メガネ着用 (WEAR SAFETY GLASSES)'.
  • ⑭ Biển chỉ vị trí lối thoát hiểm (非常口): '非常口 (EMERGENCY EXIT)' có mũi tên; biển xanh lá có hình người chạy ra cửa.
  • ⑮ Biển chỉ vị trí bình chữa cháy (消火器): '消火器 (FIRE EXTINGUISHER)' nền đỏ; biển '消火器' hình bình chữa cháy màu đỏ.

Nguồn: 飲食料品製造業特定技能1号評価試験 学習用テキスト 第5.1版(2026年4月), OTAFF(一般社団法人 外国人食品産業技能評価機構), trang 52–65.

Câu luyện tập do Combini biên soạn theo nội dung giáo trình, không phải đề thi thật. Số trang ghi theo số in trong giáo trình.